LAB 4-3: IP Routing – OSPF

1457

Kiến thức cần nắm:

OSPF viết tắt của Open Shortest Path First  được phát triển bởi Internet Engineering Task Force (IETF) như một sự thay thế những hạn chế cũng như nhược điểm của RIP.

OSPF là một link state protocol, như tên gọi của mình nó sử dụng thuật toán Dijkstra để xây dựng routing table và open nói nên tính phổ biến của nó.

Giống như các giao thức định tuyến dạng Link state, OSPF có ưu điểm là hội tụ nhanh, hỗ trợ được mạng có kích thước lớn và không xảy ra routing loop. Bên cạnh đó OSPF còn có những đặc trưng sau:

Sử dụng area để giảm yêu cầu về CPU, memory của OSPF router cũng như lưu lượng định tuyến và có thể xây dựng hierarchical internetwork topologies.

Là giao thức định tuyến dạng clasless nên hỗ trợ được VLSM và discontigous network.

OSPF sử dụng địa chỉ multicast 224.0.0.5 (all SPF router) 224.0.0.6 (DR và BDR router) để gửi các thông điệp Hello và Update.

OSPF còn có khả năng hỗ trợ chứng thực dạng plain text và dạng MD5.

Sử dụng route tagging để theo dõi các external route.

OSPF còn có khả năng hỗ trợ Type of Service.

OSPF chấp nhận gom những thành phần mạng lại thành những nhóm và được gọi là area. OSPF cho phép cấu hình 1 cách mềm dẻo với những mạng con.

Metric của OSPF là cost. Cost được tính dựa trên công thức 10 exp 8 / BW. Băng thông trong công thức trên là băng thông của interface hoặc băng thông được chỉ ra bởi lệnh bandwidth.

Cấu hình OSPF:

– Enable chức năng giao thức định tuyến OSPF: router ospf process_id

Process ID là số định danh trên router để nhóm 1 chuỗi các lệnh cấu hình OSPF dưới 1 process đang chạy cụ thể. Các router OSPF khác nhau không phải dùng cùng Process ID để truyền thông. Nó đơn thuần chỉ là 1 giá trị cục bộ, process ID bắt đầu từ 1. Ta có thể có nhiều hơn 1 OSPF process chạy đồng thời trên cùng router nếu muốn, nhưng nó không giống như đang chạy nhiều OSPF area. Process thứ 2 sẽ duy trì toàn bộ bản copy riêng của topology của nó và quản lý việc truyền thông độc lập với process đầu tiên.

– Thực hiện khai báo các dải mạng quảng bá: network ip_address mask area area_id

Router ID là 1 địa chỉ dùng để định danh router. Cisco chọn Router ID bằng cách dùng địa chỉ IP cao nhất của tất cả các loopback interface đã cấu hình. Nếu không có loopback interface được cấu hình với các địa chỉ IP, OSPF sẽ chọn địa chỉ IP cao nhất của các physical interface đang hoạt động

OSPF area là một nhóm các mạng và router kề nhau. Tất cả các router trong cùng 1 area chia sẽ 1 are ID chung. Bởi vì ở cùng thời điểm thì 1 router có thể là thành viên của nhiều hơn 1 area, area ID được tổ chức với các interface cụ thể trên router. Có thể một số interface thuộc area 1 trong khi các interface còn lại thuộc area 0. Tất cả các router trong cùng area có cùng topology table. Khi cấu hình OSPF, ta nhớ rằng đó phải là area 0 và điều này được cấu hình điển hình trên các router mà kế nối đến mạng backbone. Area cũng đóng vai trò trong thiết lập tổ chức mạng phân cấp – đây thực sự là ưu điểm về khả năng mở rộng của OSPF.

LAB 4-3: IP Routing – OSPF

You are the network administrator at Ranet, and have to config the routers both Ranet-HQ and Ranet-BR to make the connection throughout Ranet network and with the Internet.
So all you have to do are:
(Config via console of each router.)

1. Enable and set IP address on LAN interface of each router to be the last assignable IP of each subnet.

2. Enable serial interface on each router and set IP address on each interface as:

– s0/0/0 on Ranet-BR: last IP of 128.0.6.156/30
– s0/0/0 on Ranet-HQ: first IP of 128.0.6.156/30
– s0/1/0 on Ranet-HQ: last IP of 128.0.6.92/30
all serial interface use HDLC as encapsulation protocol and do not forget to set clock rate at 64 kbps on Ranet-BR side.

3. Set OSPF as routing protocol on each router to let Host1 connect to Host2 in the condition that:

– Use Process ID: 1 for Ranet-HQ and Process ID: 100 for Ranet-BR
– Set RouterID of Ranet-HQ to be 1.1.0.1, and set to be 1.1.1.1 for Ranet-BR

4. Set default route on each router to let both Host1 and Host2 be able to connect to the Online Server
(203.87.129.95) in the internet.

Link download:  NA-4-3-OSPF